Chim xanh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Sứ giả, người đưa tin: Theo điển tích văn học cổ, "chim xanh" là con chim đưa tin của Tây Vương Mẫu, sau này được dùng để chỉ người đưa tin nói chung, đặc biệt là tin tức trong tình yêu.
- Người làm mối: Nghĩa mở rộng, chỉ người đứng ra giới thiệu, dẫn dắt để hai bên nam nữ kết nối với nhau.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Thâm nghiêm kín cổng cao tường, cạn dòng lá thắm, dứt đường chim xanh. (Truyện Kiều - Nguyễn Du) (Ý nói: Cửa cao tường kín, không còn cách nào để người đưa tin (chim xanh) có thể vào được, tức là không thể nhận được tin tức từ người yêu.)
- Nàng ở nhà mong ngóng chim xanh đưa thư. (Cô ấy ở nhà mong ngóng người đưa tin mang thư đến.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Dứt đường chim xanh": Thành ngữ chỉ việc cắt đứt mọi đường liên lạc, không cho tin tức được truyền đi, đặc biệt là tin tức tình cảm.
- Gia đình cô ấy canh giữ nghiêm ngặt, dứt đường chim xanh, nên chàng trai không thể gửi thư đến.
- "Chim xanh đưa lối": Cách nói văn chương chỉ việc có người dẫn đường, giới thiệu, nhất là trong chuyện tình duyên.
- Nhờ có chim xanh đưa lối mà họ mới gặp được nhau.
Biến thể và từ gần giống
- Sứ giả (danh từ): Người được cử đi để truyền đạt một tin tức hoặc ý kiến.
- Mối lái (danh từ): Người làm trung gian, chủ yếu trong việc hôn nhân hoặc mua bán.
- Người đưa tin (danh từ): Từ hiện đại, chỉ người chuyển phát thông tin, thư từ.
Từ đồng nghĩa
- Phương tiện đưa tin: Cách gọi chung cho người hoặc vật chuyển tin.
- Mối manh: Người tạo ra mối liên hệ, manh mối (thường dùng trong các vụ việc).
Thành ngữ liên quan
- Chim xanh cá thẳm: Thành ngữ chỉ sự xa cách, không có tin tức liên lạc. "Cá thẳm" là cá chìm sâu dưới đáy nước, cũng khó tìm như "chim xanh".
- Biệt tích đã lâu, chim xanh cá thẳm, chẳng biết tin tức ra sao.
- dt. (theo thuyết Đông Phương Sóc giải thích cho Hán Vũ-đế rằng chim xanh là sứ giả của Tây Vương-mẫu) Người đưa tin; Người làm mối: Thâm nghiêm kín cổng cao tường, cạn dòng lá thắm, dứt đường chim xanh (K).